Vật liệu khung của túi khí hàng hải được làm bằng dây nylon "6" chất lượng cao, với lực kéo đơn là 206N. Cao su được trộn với các tấm cao su hun khói của Malaysia, với hàm lượng cao su là 76%, độ bền kéo là 18Mpa và độ bền xé là 450N/cm.
Mối quan tâm chính của khách hàng về chất lượng của túi khí cấp nước hàng hải là khả năng chịu áp lực, độ kín và độ bám dính giữa các lớp. Khả năng chịu áp lực được xác định bởi vật liệu khung và điểm giới hạn chảy yếu nhất. Lực kéo của một sợi dây nylon superior 1260/D2 đơn lẻ đạt 206 N. Lấy một túi khí 6 lớp có đường kính 1,5M làm ví dụ, theo tính toán lý thuyết, nó có thể chịu được áp suất 0,35Mpa, nhưng không thể đạt được điều này trong sản xuất thực tế. Lý do chính là trong quá trình sản xuất và gia công, cán, cắt, sản xuất và lưu hóa cùng nhau khiến một điểm hoặc một phần nhất định của túi khí hình thành điểm giới hạn chảy yếu nhất. Khi áp suất túi khí tăng, áp suất không khí sẽ tìm điểm yếu nhất để xuyên thủng, khiến túi khí phát nổ.
Độ kín và độ bám dính giữa các lớp hoàn toàn phụ thuộc vào nhận thức chất lượng chủ quan của nhà sản xuất, vì vậy chúng không được thảo luận ở đây.
1. An toàn
Một trong những tính năng chính của túi khí siêu bền của cáp hãm là giải quyết vấn đề đảm bảo an toàn vận hành của người vận hành túi khí. Khi tàu sử dụng túi khí để hạ thủy và rời tàu, túi khí sẽ nổ và rách do áp suất, tạo ra lực tác động rất lớn. Các mảnh vỡ của túi khí nổ hoặc các vật cứng như gạch, sắt góc, v.v. bị lực tác động của vụ nổ cuốn lên bay ra và đập vào cơ thể con người, gây thương vong nghiêm trọng. Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, thương vong liên quan đến túi khí trong ngành đóng tàu chiếm hơn 12% tổng số thương vong mỗi năm, gây ra đòn chí mạng cho gia đình nạn nhân và cũng đặt gánh nặng về mặt đạo đức và kinh tế cho người sử dụng. Túi khí có độ bền cực cao của dây cáp hãm có thể tránh hiệu quả các vụ tai nạn mà túi khí văng ra và gây thương tích cho người sau khi túi khí nổ.
Prev: None